vanban.org

Điều 4. Cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng vật tư nông nghiệp — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2026 Thay thế: 84/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 84/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp cơ quan quản lý chất lượng vật tự nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vu quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2017/QĐ-UBND
31/05/202684/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/12/201945/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng vật tư nông nghiệp

1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Giống cây trồng (trừ giống cây lâm nghiệp), các loại phân bón thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, các hóa chất dùng trong trồng trọt.

2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản.

3. Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.

4. Chi cục Thuỷ lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.

5. Phòng Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan: Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thuỷ sản.

6. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành, hàng vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành theo quy định.