Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến Thương mại thị trường trong nước
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp cho từng địa phương”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
a) Chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng;
b) Dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
c) Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;
d) Trang trí chung của hội chợ, triển lãm;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí âm thanh ánh sáng;
e) Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
g) Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ, triển lãm;
h) Các khoản chi phí khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo các kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển;
b) Chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng;
c) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí âm thanh ánh sáng;
e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
g) Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng;
h) Các khoản chi phí khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này là 85 triệu đồng/1 đợt bán hàng.
3. Tổ chức điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu, đề án đánh giá thực trạng, lĩnh vực vùng ngành, danh mục dự án trọng điểm và các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo quy định hiện hành;
c) Chi phí xuất bản, phát hành;
d) Các khoản chi phí khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này là 01 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ của Tiền Giang đến nhà đầu tư, người tiêu dùng trong và ngoài nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác”: Mức hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm tuyên truyền và phát hành.
Mức chi tối đa đối với nội dung này là 80 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Chi hỗ trợ “Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại": Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 150 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
6. Tổ chức các sự kiện tổng hợp xúc tiến thương mại thị trường trong nước: Tháng khuyến mại, tuần “hàng Việt Nam”, chương trình “hàng Việt”, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm theo các đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt: Hỗ trợ 50% các khoản chi (cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trong tỉnh) theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
7. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”. Mức hỗ trợ 100%. Các chi phí gồm:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi phí khác (nếu có);
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
8. Các hoạt động phục vụ công tác xúc tiến thương mại của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh, mức hỗ trợ tối đa 100%, bao gồm:
- Chi phí thuê bao tên miền, dung lượng đĩa và chi phí hỗ trợ kỹ thuật, sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh tại địa chỉ trang Website: http://www.tiengiang-etrade.com.vn (phục vụ cho sàn giao dịch điện tử).
- Chi phí viết bài quảng bá trên cổng thông tin điện tử của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh, tính trên tiêu chuẩn của trang điện tử (http://www.ttxtdt.tiengiang.gov.vn); bài viết phục vụ cho công tác Xúc tiến Thương mại thực hiện theo quy định hiện hành.
- Chi phí tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, phục vụ cho việc thiết kế gian hàng hội chợ triển lãm của tỉnh.
- Cập nhật thông tin, mua tin, viết tin, biên tập, in và phát hành Bản tin Thương mại.
- Chi phí hợp đồng thực hiện các chuyên trang, các ấn phẩm phục vụ công tác quảng bá xúc tiến thương mại trên các báo, tạp chí,… theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Chi phí phục vụ cho công tác xúc tiến thương mại của các ngành, địa phương có liên quan phối hợp, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Mức hỗ trợ tối đa 100%.