vanban.org

Điều 5. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2022/QĐ-UBND · 24/05/2022
Tiền Giang Ban hành 29/04/2016 Hiệu lực 09/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình Xúc tiến Thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. · 21/2016/QĐ-UBND
10/06/202218/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình xây dựng dự toán kinh phí chương trình tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh triển khai thực hiện các nội dung chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được phê duyệt.

3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí chương trình theo quy định hiện hành.

Riêng đối với kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung của Chương trình đang thực hiện dỡ dang hoặc đã giao (ký hợp đồng) các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau; kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung Chương trình không giao (không ký hợp đồng) cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh, quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định của pháp luật.