Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe hai, ba bánh gắn máy, xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành bổ sung, điều chỉnh giá tối thiểu xe ô tô; xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ. — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/03/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2018/QĐ-UBND · 09/03/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
20/03/201817/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/04/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Giá để tính lệ phí trước bạ:
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Điều 4
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế
Phụ lục II. Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe hai, ba bánh gắn máy và xe máy điện
Phụ lục III. Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa và động cơ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy