vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Thái Nguyên Ban hành 10/07/2016 Hiệu lực 20/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

b) Hàng năm trên cơ sở danh sách đề nghị của Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, thực hiện lập dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách chúc thọ và tặng quà cho người cao tuổi thọ 90, 95, trên 100 tuổi; trình danh sách người cao tuổi thọ 100 tuổi để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ theo quy định.”

“d) Chuyển kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điểm c Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 41/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị.

b) Thẩm định và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội cho người cao tuổi do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

c) Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các nội dung chi trợ cấp xã hội và chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi theo quy định.

3. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Tư pháp hướng dẫn cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho người cao tuổi trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mẫu Thiếp mừng thọ để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

b) Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.

5. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh

a) Hàng năm có trách nhiệm lập danh sách gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cấp Thiếp mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi; đề nghị chúc thọ, tặng quà cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi.

b) Chỉ đạo Ban Đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện hàng năm thống nhất với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc lập danh sách, đề nghị phê duyệt danh sách chúc thọ, mừng thọ và chi chúc thọ, mừng thọ đảm bảo đúng, đủ đối tượng theo quy định. Thông tin của người được chúc thọ, mừng thọ phải thống nhất ghi rõ họ và tên; năm sinh; nơi thường trú (tổ dân phố/thôn/xóm; xã/phường/thị trấn; huyện/thị xã/thành phố).

c) Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về trợ cấp xã hội và chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn. 

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Lập danh sách, đề nghị chúc thọ, mừng thọ, cấp Thiếp mừng thọ và lập hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội theo quy định.

b) Quyết định chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội cho người cao tuổi theo quy định tại quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành.

 c) Tổng hợp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85 tuổi trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thẩm định phê duyệt.

d) Chi chúc thọ, mừng thọ và cấp Thiếp mừng thọ cho người cao tuổi thuộc thẩm quyền và Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

đ) Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về trợ cấp xã hội và chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn.

e) Tiếp nhận Thiếp mừng thọ (Thiếp và khung đựng) cho người thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền.

7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a) Rà soát, lập danh sách người cao tuổi được tặng quà chúc thọ, mừng thọ, Thiếp chúc thọ trên địa bàn;

b) Xây dựng dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 70, 75 và kinh phí in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”, làm khung “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ” cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã;

c) Thực hiện in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ” và làm khung “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ” cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi theo quy định.