Điều 7. Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi
1. Mức trợ cấp, đối tượng trợ cấp, hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại Khoản 1 Điều 4; điểm a, b, c Khoản 5 Điều 5; điểm i, k, l, m Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC và Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
2. Căn cứ xác định người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
a) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là người có ngày sinh, tháng sinh, năm sinh trong giấy khai sinh từ đủ 80 tuổi trở lên.
b) Trường hợp người cao tuổi có giấy khai sinh không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì ngày sinh, tháng sinh, năm sinh là ngày 01 tháng 01 của năm sinh ghi trong Giấy khai sinh; trường hợp xác định được tháng sinh, năm sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh là ngày 01 của tháng sinh, năm sinh đó.
c) Trường hợp người cao tuổi không có giấy khai sinh nhưng có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên... mà trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên ghi thống nhất về ngày sinh, tháng sinh, năm sinh thì xác định theo ngày, tháng, năm sinh đó. Trường hợp trong các giấy tờ này ghi thiếu các dữ liệu về ngày sinh, tháng sinh thì áp dụng nguyên tắc quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này để xác định ngày sinh, tháng sinh, năm sinh.
d) Trường hợp ngày sinh, tháng sinh ghi trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên tại điểm c Khoản 2 Điều này không thống nhất, thì việc xác định ngày sinh, tháng, năm sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch làm cơ sở tính trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi.