vanban.org

Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 05/2021/QĐ-UBND · 04/03/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 01/03/2021
Quảng Bình Ban hành 17/08/2016 Hiệu lực 27/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình và Danh mục, giá quy ước tài sản cố định đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình · 21/2016/QĐ-UBND
01/02/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù

1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định đặc thù: Tài sản cố định đặc thù là những tài sản thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

a) Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm được quy định là tài sản cố định đặc thù.

b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.

2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.