vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 09/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Bình Phước Ban hành 05/05/2016 Hiệu lực 15/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 21/2016/QĐ-UBND
01/02/201909/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 01/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được UBND tỉnh giao.