vanban.org

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 55/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Quảng Trị Ban hành 14/09/2015 Hiệu lực 24/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh thực hiện chương trinh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 -2020 · 21/2015/QĐ-UBND
10/01/201755/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương phân bổ và khả năng của ngân sách địa phương để hỗ trợ lãi suất theo quyết định này. Nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đề án xây dựng nông thôn mới của 117 xã từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn ngân sách tỉnh; đối với đề án phát triển sản xuất nông nghiệp của các phường, thị trấn từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Để đảm bảo nguồn ngân sách hỗ trợ lãi suất vốn vay không vượt quá khả năng chi trả, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan tính toán tổng ngân sách hỗ trợ lãi suất cho tổng dư nợ năm trước, xây dựng gói tín dụng cụ thể cho năm sau trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. UBND cấp huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ lãi vay theo dự toán hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. Nếu không sử dụng hết sẽ hoàn trả ngân sách.