Điều 4. Các lĩnh vực cho vay
1. Cho vay phát triển cây trồng, con nuôi hàng hóa của tỉnh và các sản phẩm đặc trưng của từng vùng, miền, gồm:
a) Lĩnh vực trồng trọt
Ngoài các nội dung được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ còn được hỗ trợ vốn vay để sản xuất theo quy định này, cụ thể:
- Đối với lúa: Cho vay ngắn hạn hỗ trợ lãi suất 01 năm đối với các hộ gia đình là thành viên của tổ kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp có thực hiện hợp đồng liên kết với doanh nghiệp để sản xuất và bao tiêu sản phẩm theo hình thức "cánh đồng lớn”, lúa chất lượng cao có quy mô từ 20 ha trở lên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất là 14 triệu đồng/ha/năm;
- Đối với ngô: Cho vay ngắn hạn hỗ trợ lãi suất 01 năm, có thực hiện hợp đồng liên kết với doanh nghiệp để sản xuất ngô tập trung thâm canh có quy mô từ 01 ha trở lên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất là 14 triệu đồng/ha/năm;
- Đối với cà phê: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 3 năm (01 năm trồng mới và 02 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng cà phê (bao gồm cả trồng mới và trồng tái canh) với quy mô từ 0,25 - 2,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 30 triệu đồng/ha/năm, chăm sóc 14 triệu đồng/ha/năm;
- Đối với hồ tiêu: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 03 năm (01 năm trồng mới và 02 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng hồ tiêu (bao gồm cả trồng mới và trồng tái canh) với quy mô từ 0,05 - 1,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 140 triệu đồng/ha/năm, chăm sóc 14 triệu đồng/ha/năm;
- Đối với cao su: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 06 năm (01 năm trồng mới và 05 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng cao su tiểu điền với quy mô mỗi hộ từ 0,5 - 3,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 20 triệu đồng/ha, chăm sóc 07 triệu đồng/ha/năm.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
Ngoài các nội dung được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tại Quyết định 50/2014/QĐ-TTg ngày 4 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ còn được hỗ trợ lãi suất để phát triển chăn nuôi đối với các loại vật nuôi lợn, bò theo hướng thâm canh, đảm bảo an toàn sinh học, có hệ thống Biogas hoặc đệm lót sinh học trong chăn nuôi, cụ thể như sau:
- Đối với chăn nuôi lợn:
+ Cho vay hỗ trợ lãi suất 02 năm đối với chăn nuôi lợn nông hộ: quy mô từ 2 - 5 con lợn nái hoặc 10 đến 50 con lợn thịt. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 20 triệu đồng - 100 triệu đồng/ mô hình;
+ Cho vay hỗ trợ lãi suất 05 năm đối với trang trại chăn nuôi lợn bán công nghiệp và công nghiệp: quy mô từ 10 - 20 con lợn nái và 100 - 300 con lợn thịt. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 200 triệu đồng - 1,0 tỷ đồng mô hình;
- Đối với chăn nuôi bò: Cho vay hỗ trợ lãi suất 03 năm đối với chăn nuôi bò nhốt (bò thâm canh): quy mô từ 02 con đến 10 con trở lên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 30 triệu đồng - 150 triệu đồng/ mô hình.
c) Lĩnh vực thủy sản
Cho vay hỗ trợ lãi suất 03 năm đối với hộ gia đình nuôi cá nước ngọt theo hình thức thâm canh, quy mô tập trung có diện tích mặt nước từ 1.000 m2 trở lên đối với vùng đồng bằng, từ 500 m2 trở lên đối với vùng miền núi. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất từ 150 triệu đồng/ha.
d) Phát triển sản phẩm đặc sản của địa phương
Áp dụng cho vay đối với các hộ phát triển các sản phẩm đặc sản của địa phương có giá trị kinh tế cao (chuối, thanh long, na, bơ, chanh trái vụ, cam, lợn bản, gà đồi ...). Loại sản phẩm, quy mô sản xuất và định mức cho vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vốn vay do UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định.
e) Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất hàng hóa có liên kết theo mô hình cánh đồng lớn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nhân rộng sáng kiến các mô hình phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thời gian cho vay đối với lĩnh vực này không quá 02 năm và định mức cho vay hỗ trợ lãi suất từ 50 đến 500 triệu đồng/mô hình.
2. Các hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất
Cho vay đối với hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã triển khai các hoạt động sản xuất có ứng dụng quy trình tiến bộ khoa học công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến, gồm:
- Sản xuất nông nghiệp sạch;
- Ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước trong trồng trọt;
- Ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô, vi sinh trong sản xuất;
- Ứng dụng hệ thống tự động hóa trong chăn nuôi;
- Máy móc chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp…;
Thời gian cho vay đối với lĩnh vực này không quá 03 năm và định mức cho vay hỗ trợ lãi suất từ 50 đến 500 triệu đồng/mô hình.
3. Cho vay phát triển kinh tế trang trại
Áp dụng cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ngoài đối tượng trên, chính sách mở rộng cho các hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản gần đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại nhưng diện tích không được thấp hơn 1,5 ha hoặc thu nhập dưới 300 triệu đồng/năm.
Nội dung cho vay phát triển kinh tế trang trại gồm: vay để mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất (giống, phân bón, thức ăn...); mua máy móc, trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, thuê mướn công lao động.
Thời gian cho vay được hỗ trợ lãi suất để phát triển kinh tế trang trại không quá 03 năm và định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất không quá 500 triệu đồng/trang trại.