vanban.org

Điều 6. Mức hỗ trợ trong một số trường hợp và chi phí quản lý Quỹ — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 24/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Lai Châu Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lai Châu · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh lai châu · 21/2014/QĐ-UBND
16/10/201524/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị nội trú tại các Bệnh viện thuộc tỉnh cho bệnh nhân nghèo là nhân dân các dân tộc cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1341/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân nghèo trên địa bàn tỉnh Lai Châu 2008 · 1341/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức hỗ trợ trong một số trường hợp và chi phí quản lý Quỹ

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng thuộc Khoản 1 và 2 Điều 5 Quy chế này, khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho đối tượng thuộc Khoản 1 và 2 Điều 5 Quy chế này khi điều trị nội trú tại cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.

a) Trường hợp sử dụng phương tiện xe ô tô của cơ sở y tế Nhà nước: Được thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh (bệnh nhân) cả chiều đi và về theo mức bằng 0,2 lít xăng/km theo khoảng cách vận chuyển thực tế; giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng và chi phí cầu, phà, đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Được thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng.

3. Hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định thuộc Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quy chế này, theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với bệnh nhân phải đồng chi trả từ trên 100.000 đồng trở lên.

4. Hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh từ trên 1.000.000 đồng trở lên cho người bệnh thuộc Khoản 4 Điều 5 Quy chế này cho một đợt khám chữa bệnh trong trường hợp không có thẻ bảo hiểm y tế; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như Khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

Tổng các lần hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Khoản 3, 4 Điều 6 Quy chế này tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/năm.

5. Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo không hỗ trợ các trường hợp sau:

a) Say rượu, tự tử, tai nạn do vi phạm trong lĩnh vực giao thông;

b) Khám chữa bệnh theo yêu cầu;

c) Khám, chữa bệnh trái tuyến, vượt tuyến quy định (trừ đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 5 quy chế này phải cấp cứu).

6. Chi phí hoạt động quản lý Quỹ gồm các nội dung sau: Họp giao ban định kỳ; kiểm tra giám sát đột xuất; chi hành chính cho tổ chuyên môn giúp việc Ban quản lý Quỹ để thực hiện nhiệm vụ lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí mua thẻ và thanh toán các chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh người nghèo tại các cơ sở y tế của Nhà nước theo quy định hiện hành.