vanban.org

Điều 14. Các Phó Trưởng ban, Ủy viên và đại diện lãnh đạo đơn vị thuộc Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh người nghèo có trách nhiệm thực hiện quy chế này theo sự phân công của Trưởng ban quản lý Quỹ cụ thể: — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2015 Thay thế: 24/2015/QĐ-UBND · 06/10/2015
Lai Châu Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lai Châu · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh lai châu · 21/2014/QĐ-UBND
16/10/201524/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị nội trú tại các Bệnh viện thuộc tỉnh cho bệnh nhân nghèo là nhân dân các dân tộc cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1341/QĐ-UBND Về việc nâng mức hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân nghèo trên địa bàn tỉnh Lai Châu 2008 · 1341/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các Phó Trưởng ban, Ủy viên và đại diện lãnh đạo đơn vị thuộc Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh người nghèo có trách nhiệm thực hiện quy chế này theo sự phân công của Trưởng ban quản lý Quỹ cụ thể:

1. Giám đốc Sở Y tế: Thường trực Quỹ, giúp Trưởng ban quản lý Quỹ chủ trì phiên họp của Ban quản lý Quỹ khi được Trưởng ban ủy quyền; theo dõi hoạt động của Quỹ về chuyên môn.

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách hàng năm, thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh và Hội đồng Nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Hướng dẫn các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh về thủ tục thanh toán, lập sổ sách theo dõi, quản lý, quyết toán các chế độ hỗ trợ đúng đối tượng quy định; tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết toán các cơ sở y tế có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ Quỹ.

b) Chỉ đạo các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh niêm yết công khai, tổ chức tuyên truyền về chính sách hỗ trợ theo Quy chế để Nhân dân được biết; thực hiện đúng và đầy đủ chế độ hỗ trợ đối với người bệnh đến khám, chữa bệnh tại đơn vị theo quy định.

c) Tổng hợp, báo cáo Ban quản lý Quỹ, UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo định kỳ theo quý, năm.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh, cân đối nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc Quy chế và kinh phí hoạt động của Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định hiện hành.

b) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thu, chi Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo quy định hiện hành và Quy chế này.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thành phố, cấp phát thẻ chính xác, kịp thời và đầy đủ cho đối tượng.

b) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở khám chữa bệnh để đáp ứng đầy đủ quyền lợi khám chữa bệnh BHYT cho đối tượng có thẻ BHYT theo quy định đảm bảo công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh.

c) Thông báo cho Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo về số lượng đối tượng theo Quy chế được cấp thẻ BHYT và kinh phí khám, chữa bệnh hàng năm, làm cơ sở lập dự toán kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cấp chính quyền huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn, các ban, ngành liên quan để xác định hộ nghèo, đối tượng người nghèo theo từng thời điểm.

a) Xác nhận danh sách người nghèo cho Ban quản lý Quỹ làm cơ sở để Bảo hiểm xã hội tỉnh phát hành thẻ BHYT cho các đối tượng.

b) Quản lý danh sách đối tượng người nghèo tăng, giảm để giúp Ban quản lý kịp thời điều chỉnh.

c) Phổ biến trách nhiệm và quyền lợi cho đối tượng khi tham gia BHYT.

5. Ban Dân tộc tỉnh:

a) Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố xác định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định gửi cơ quan thường trực Quỹ.

b) Tham gia hoạt động trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, đối tượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh đến Nhân dân các dân tộc trong tỉnh, phối hợp giám sát việc thực hiện và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo.

6. Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo, triển khai, giám sát việc thực hiện Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo.

b) Phê duyệt danh sách đối tượng người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng khác có liên quan được hưởng chính sách khám, chữa bệnh theo quy định gửi về Ban quản lý Quỹ (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Sở Y tế).