vanban.org

Điều 18. Quy định cụ thể Điều 25 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 21/03/2018
Gia Lai Ban hành 12/09/2014 Hiệu lực 22/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2014/QĐ-UBND
31/03/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định cụ thể Điều 25 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

1. Hỗ trợ tiền thuê nhà: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới, hoặc phải di chuyển lùi, trong thời gian tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà tạm cư. Nếu không có nhà tạm cư để bố trí hoặc không ở nhà tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

a. Mức hỗ trợ:

- Hộ có 04 nhân khẩu (theo sổ hộ khẩu kể cả đăng ký tạm trú) trở xuống, mức hỗ trợ là: 1.200.000 đồng/tháng.

- Hộ có trên 04 nhân khẩu thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 300.000 đồng, nhưng không quá 3.000.000 đồng cho một hộ/tháng.

b. Thời gian hỗ trợ:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến chỗ ở mới thì thời gian được tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng cho đến 04 tháng sau thời điểm nhận đất tái định cư.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển lùi được hỗ trợ tiền thuê nhà 04 tháng tính từ ngày bàn giao mặt bằng.

2. Bồi thường chi phí di chuyển đối với hộ gia đình,cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, kể cả gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản.

a. Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được hỗ trợ 7.000.000 đồng.

b. Di chuyển chỗ ở trong phạm vi từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh được hỗ trợ 5.000.000 đồng.

c. Di chuyển chỗ ở từ địa bàn cấp xã này sang địa bàn cấp xã khác thuộc cùng 01 huyện được hỗ trợ 4.000.000 đồng.

d. Di chuyển chỗ ở trong phạm vi nội bộ địa bàn cấp xã được hỗ trợ 3.000.000 đồng, hộ di chuyển về phần đất còn lại (di chuyển lùi) hỗ trợ 2.000.000 đồng.

3. Hỗ trợ cho gia đình có người đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với Cách mạng đang hưởng trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, hoặc có giấy tờ chứng minh) phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở khác được hỗ trợ một lần như sau:

a. Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh và người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên, thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được trợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.

b. Thương binh, người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (đang hưởng chính sách ưu đãi hàng tháng), người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81% được hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ.

c. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (đang hưởng chính sách ưu đãi hàng tháng) bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61% được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.

d. Thân nhân liệt sĩ (quy định tại khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh người có công) người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (đang hưởng chính sách ưu đãi hàng tháng) bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41% được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.

đ. Những hộ gia đình có người được hưởng trợ cấp xã hội khác của Nhà nước và các trường hợp đặc biệt hỗ trợ 1.500.000 đồng/hộ.

4. Đối với các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, hiện đang sử dụng điện thắp sáng, điện thoại, nước sinh hoạt, truyền hình cáp, internet mà có hợp đồng mua bán ký kết với tổ chức kinh doanh cung ứng thì được hỗ trợ như sau: Lắp đặt đường dây và di chuyển công tơ diện 1.500.000 đồng/hộ, lắp đường ống và công tơ nước 1.500.000 đồng/hộ, lắp đường dây điện thoại 500.000 đồng/hộ, lắp đường dây truyền hình cáp 1.000.000 đồng/hộ, lắp đặt internet 200.000 đồng/hộ.

5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí quy định mà bị thu hồi đất thì ngoài các hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ số tiền tương đương 30kg gạo/01 khẩu/01 tháng; Giá gạo là giá trung bình tại địa phương do cơ quan Tài chính huyện, thị xã, thành phố cung cấp. Thời gian hỗ trợ 36 tháng kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi đất, gồm các đối tượng như sau:

a. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận khi bị thu hồi trên 10% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện đang sử dụng.

b. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất ở, nhà ở, mà phải di chuyển đến nơi ở mới.

c. Hộ gia đình cá nhân được hỗ trợ theo tiêu chí nghèo như điểm a, điểm b khoản 4 Điều này chỉ áp dụng 1 lần/1 dự án.