vanban.org

Điều 7. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025
Bình Thuận Ban hành 13/06/2014 Hiệu lực 23/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn (nếu có) và có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

2. Thời gian giải quyết: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này và thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Nếu đơn hợp lệ, thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;

b) Nếu đơn không hợp lệ, thiếu sót, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và thông báo cho tác giả sáng kiến sửa chữa, bổ sung; ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ban hành thông báo để tác giả khắc phục các thiếu sót và gửi lại cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến. Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu trữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định.

Sau thời hạn 01 tháng kể từ ngày ban hành thông báo, nếu tác giả sáng kiến không sửa chữa, bổ sung các thiếu sót thì thông báo từ chối chấp nhận đơn và nêu rõ lý do cho tác giả sáng kiến biết.

3. Trình tự tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được quy định cụ thể như sau:

a) Cơ sở tiếp nhận đơn ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và trao cho người nộp Giấy biên nhận đơn (có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này), trong đó ghi rõ thời gian trả lời kết quả công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này;

b) Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.

4. Trước khi quyết định công nhận sáng kiến, cơ sở xét công nhận sáng kiến tự quyết định việc công bố công khai giải pháp (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến), tự quyết định việc tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quy định này.