vanban.org

Điều 10. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025
Bình Thuận Ban hành 13/06/2014 Hiệu lực 23/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng sáng kiến

1. Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến.

Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì sáng kiến đó phải được đánh giá thông qua Hội đồng sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng sáng kiến.

3. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng sáng kiến.

4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.

5. Phương pháp làm việc của Hội đồng sáng kiến:

a) Thành viên của Hội đồng sáng kiến xem xét từng hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này) và có ý kiến nhận xét, đánh giá vào Phiếu nhận xét, đánh giá độc lập bằng phiếu kín (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này);

b) Trong từng tiêu chuẩn, các thành viên Hội đồng chỉ chọn 01 (một) trong các nội dung tương ứng theo thang điểm tại Điểm a Khoản 6 Điều này và đánh giá, nhận xét, cho điểm vào ô trống tương ứng theo từng tiêu chí;

c) Khi cần thiết, Hội đồng sáng kiến mời cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến đến dự họp để trình bày (bảo vệ) sáng kiến của mình.

6. Thang điểm và phương pháp chấm điểm:

a) Thang điểm:

Stt Tiêu chí Điểm
I Sáng kiến có tính mới (chỉ chọn 01 trong 06 nội dung bên dưới)  
1 Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên 40
2 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá 30
3 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá 25
4 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình 20
5 Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình 10
6 Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây 0
II Sáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)  
1 Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 20
2 Có cả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh 15
3 Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị 5
4 Không khả năng áp dụng trong đơn vị 0
III Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung bên dưới)  
1 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ tốt 40
2 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ khá 30
3 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ trung bình 20
4 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình 10
5 Không có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội 0
  Tổng cộng: (là điểm cộng của 03 Mục: I, II và III)  

b) Phương pháp chấm điểm:

- Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá;

- Số điểm được làm tròn tới hàng đơn vị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: tại tiêu chí tính mới, nếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến 35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.

7. Xếp loại sáng kiến:

- Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên;

- Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85;

- Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65;

- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:

+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục I, II và III Điểm a Khoản 6 Điều này đạt dưới 50 điểm;

+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số điểm trung bình dưới 25 điểm;

+ Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt tổng số điểm trung bình dưới 20 điểm.