vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/02/2016 Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 28/01/2016
Tiền Giang Ban hành 06/06/2013 Hiệu lực 16/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền và trình tự, thủ tục tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2013/QĐ-UBND
07/02/201601/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/06/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 27/2008/QĐ-UBND · 05/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức trên địa bàn tỉnh;

2. Về thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức:

a) Tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi (hoặc xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Bộ Nội vụ.

b) Xây dựng đề án và tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II gửi Bộ Nội vụ thẩm định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi (hoặc xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của Chính phủ và theo hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành;

c) Thẩm định đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III cho các sở ngành tỉnh, hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên III theo đề án đã thẩm định.

d) Thẩm định hồ sơ xét chuyển chức danh nghề nghiệp từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác đối với viên chức hạng II trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, chuyển công tác, tiếp nhận, thôi giữ chức vụ, cử đào tạo, bồi dưỡng, thôi việc, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ;

4. Thẩm định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh, đến khu vực khác và tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức ngoài tỉnh, thuộc cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan thuộc ngành dọc trung ương; cán bộ sĩ quan mang cấp hàm đại úy trở xuống chuyển đến các đơn vị sự nghiệp của tỉnh ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp số lượng, chất lượng viên chức hàng năm theo quy định báo cáo Bộ Nội vụ;