vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 06/11/2020
Quảng Trị Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 04/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2013/QĐ-UBND
16/11/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT

1. Phân cấp cho UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT do cấp tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 03 (ba) tỷ đồng sau khi được UBND tỉnh thông qua chủ trương đầu tư bằng văn bản.

3. Ủy quyền Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án do cấp huyện quản lý sử dụng nguồn vốn sách tỉnh hỗ trợ có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng sau khi được UBND tỉnh thông qua chủ trương đầu tư bằng văn bản.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách cấp xã và ngân sách cấp huyện hỗ trợ theo quy định hiện hành. Không được phân cấp và ủy quyền lại đối với các dự án đã được UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện.

5. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT đã có trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý, bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên ngoài phạm vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều này.