vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, đề cương và dự toán chi tiết — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 06/11/2020
Quảng Trị Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 04/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2013/QĐ-UBND
16/11/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, đề cương và dự toán chi tiết

1. UBND tỉnh tổ chức thẩm định dự án khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư các dự án ứng dụng CNTT nhóm A, nhóm B, nhóm C do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm định dự án hoặc đề cương, dự toán chi tiết do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc đơn vị có thẩm quyền quyết định đầu tư.

3. UBND cấp xã tổ chức thẩm định dự án hoặc đề cương, dự toán chi tiết do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc đơn vị có thẩm quyền quyết định đầu tư.

4. Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định đề cương và dự toán chi tiết các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án của các đơn vị không thuộc Khoản 2, Khoản 3, Điều này.

5. Trình tự và thời gian thẩm định dự án ứng dụng CNTT

a) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Quy chế này, đồng thời lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định không đồng thời làm chủ đầu tư dự án mà mình được giao thẩm định.

Trường hợp cần thiết đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án.

b) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy định của quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan.

c) Đơn vị đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

d) Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.