vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Thay thế: 36/2017/QĐ-UBND · 04/07/2017 Thay thế: 23/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Tĩnh Ban hành 17/06/2013 Hiệu lực 27/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 93/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 21/2013/QĐ-UBND
17/07/201736/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý hoạt động khí tượng thủy văn; quy hoạch phát triển, chương trình kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về khí tượng thủy văn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp tình hình khí tượng thủy văn, đánh giá diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố tự nhiên, con người, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo đề xuất và kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

4. Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện công tác phối hợp với các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.

5. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do thiên tai trên địa bàn tỉnh.

6. Hướng dẫn các thủ tục liên quan đến đất đai của các vị trí công trình khí tượng thủy văn; giám sát, kiểm tra việc thực hiện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, các quy định về khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

8. Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý khí tượng thủy văn; tham gia hợp tác quốc tế; chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khí tượng Thủy văn của tỉnh và các sở, ngành liên quan thực hiện công tác điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về khí tượng thủy văn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.