vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Thay thế: 36/2017/QĐ-UBND · 04/07/2017 Thay thế: 23/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hà Tĩnh Ban hành 17/06/2013 Hiệu lực 27/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 93/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 21/2013/QĐ-UBND
17/07/201736/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng

1. Thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.

2. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn khai thác được từ công trình của mình theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo đúng nội dung ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về khí tượng thủy văn. Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo nêu tại Điều 12 của Quy định này.