vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018 Thay thế: 43/2016/QĐ-UBND · 23/12/2016
Đắk Nông Ban hành 22/10/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 21/2013/QĐ-UBND
10/01/201743/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã

1. Thực hiện việc lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan theo quy định.

a) Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất không phải lập đồ án quy hoạch đô thị, nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị; căn cứ vào tính chất, chức năng và yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị, giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đồ án thiết kế đô thị theo quy định, làm căn cứ để cấp GPXD. Tổng hợp đề xuất UBND tỉnh quy định cụ thể các khu vực, tuyến phố trong đô thị phải lập đồ án thiết kế đô thị, đặc biệt đối với các tuyến phố có lộ giới từ 12 m trở lên.

b) Những khu vực, tuyến phố khác không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị thì căn cứ theo quy hoạch chung, định hướng phát triển chung của đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và điều kiện thực tế để xây dựng, ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan theo quy định, làm căn cứ cấp GPXD.

2. Quy định những điểm dân cư nông thôn phải cấp GPXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, làm cơ sở để UBND các xã thực hiện việc cấp GPXD theo đúng quy định.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức kiểm tra định kỳ công tác cấp GPXD tại UBND các xã do mình quản lý đảm bảo việc cấp GPXD và quản lý thực hiện theo GPXD đúng quy định của pháp luật.

4. Tổ chức quản lý và cấp GPXD theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra quản lý xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh, đảm bảo quản lý có hiệu quả trật tự xây dựng trên địa bàn và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng; báo cáo định kỳ (06 tháng, 01 năm) công tác cấp GPXD về Sở Xây dựng.