vanban.org

Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2013/QĐ-UBND · 03/07/2013
Cần Thơ Ban hành 15/08/2011 Hiệu lực 25/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 21/2011/QĐ-UBND
15/07/201313/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 02/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm

1. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt (tỷ lệ: 1/2000, 1/500), nhưng chưa có chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu xây dựng thì được xét cấp Giấy phép xây dựng tạm nhưng phải đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường.

2. Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm

a) Đối với nhà ở riêng lẻ: tối đa 02 tầng (01 trệt + 01 lầu);

b) Đối với công trình: cấp 4 (quy định tại QCVN 03:2009/BXD).

3. Hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm

a) Nếu đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian có hiệu lực của Giấy phép cho đến khi nhà nước ra quyết định thu hồi đất để đầu tư thực hiện theo quy hoạch.

b) Trường hợp chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm được xử lý như sau:

- Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tối đa là năm năm (05 năm) kể từ ngày quy hoạch được duyệt và công bố hoặc quy hoạch được gia hạn.

- Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tối đa là ba năm (03 năm) kể từ ngày quy hoạch được duyệt và công bố hoặc gia hạn.

- Đối với các quy hoạch được rà soát theo quy định của Luật Xây dựng, đang trong giai đoạn điều chỉnh và chưa được phê duyệt: Thời hiệu của Giấy phép xây dựng tạm là đến khi nhà nước ra Quyết định thu hồi đất để đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

Hết thời hạn có hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

4. Trường hợp công trình đã được cấp Giấy phép xây dựng tạm, sau khi quy hoạch điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt có chức năng phù hợp với mục đích sử dụng đất điều chỉnh thì Chủ đầu tư có thể gửi đơn đến cơ quan cấp phép để được cấp Giấy phép xây dựng chính thức. Đơn vị cấp phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc cấp đổi Giấy phép chính thức. Thời hạn cấp đổi giấy phép thực hiện như điều chỉnh Giấy phép xây dựng (10 ngày làm việc).