vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 13/10/2017
Hưng Yên Ban hành 15/10/2010 Hiệu lực 25/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh · 21/2010/QĐ-UBND
01/11/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng vốn ngân sách chuyển qua Ngân hàng CSXH tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;

c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quy chế này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Phối hợp cùng Sở Tài chính kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác tại tổ chức được uỷ thác;

b) Phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội:

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng CSXH.

4. Chi nhánh NHCSXH:

a) Quản lý và sử dụng vốn ngân sách của tỉnh chuyển sang Ngân hàng CSXH theo đúng quy định của pháp luật;

b) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

d) Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua NHCSXH về UBND tỉnh (trước ngày 15/01 của năm sau).

5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

Chỉ đạo các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng CSXH.

6. UBND xã, phường, thị trấn:

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng đủ điều kiện vay vốn;

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ;

c) Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.