vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 13/10/2017
Hưng Yên Ban hành 15/10/2010 Hiệu lực 25/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh · 21/2010/QĐ-UBND
01/11/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua

1. Lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua được sử dụng để chi trả: phí ủy thác; hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua.

2. Hàng quý, căn cứ vào số lãi thu được để tính toán phân bổ cho các mục sau:

a) Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định của Nhà nước (hiện đang thực hiện theo Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm).

b) Đối với cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác:

Lãi suất cho vay theo chế độ lãi suất ưu đãi hộ nghèo do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để đảm bảo bù đắp các chi phí sau:

- Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức Hội, đoàn thể nhận uỷ thác cho vay bằng mức chi trả của NHCSXH Việt Nam thoả thuận với các tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay theo công đoạn ủy thác của từng thời kỳ;

- Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối thiểu bằng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của nhà nước và NHCSXH (hiện nay là 0,02% trên số dư nợ bình quân năm);

- Bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH là 30% lãi suất cho vay. Có thể trích một phần chi phí cho hoạt động và công tác thi đua khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, nhưng tối đa không quá 10% lãi suất thực thu;

- Chênh lệch thu lãi trừ các khoản chi phí trên (nếu còn) giao cho NHCSXH tỉnh Hưng Yên thực hiện bổ sung chi phí cho hoạt động theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Ngân hàng CSXH và điểm giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chi công tác thi đua khen thưởng cuối năm, số còn lại hạch toán nhập vào gốc để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.