vanban.org

Điều 6. Sát hạch lái xe — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2016 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 12/09/2016
Gia Lai Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1, máy kéo nhỏ hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2010/QĐ-UBND
22/09/201639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 62/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sát hạch lái xe

1. Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe

a) Đối với người dự sát hạch lần đầu

- Sử dụng chung hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Quy định này;

- Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch.

b) Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, bị thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 4, hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan công an cấp xã hoặc quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là bản gốc hoặc bản photocopy có công chứng hoặc chứng thực). Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 4 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

2. Nội dung, quy trình sát hạch lái xe

Thực hiện sát hạch gồm 2 phần: sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trong hình.

a) Sát hạch lý thuyết: thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc thi hỏi đáp

- Bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch lý thuyết do Sở Giao thông vận tải Gia Lai ban hành: đề sát hạch lý thuyết gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm phân bổ như sau: 03 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ, 07 câu hỏi về biển báo hiệu đường bộ, trả lời đúng 07 câu hỏi trở lên là đạt phần sát hạch lý thuyết.

- Đối với người đọc, viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy.

- Đối với người không đọc, không viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp hỏi đáp.

- Thời gian sát hạch lý thuyết: 10 phút.

b) Sát hạch kỹ năng lái xe trong hình

Việc tổ chức kỳ sát hạch lái xe được thực hiện tại trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe; sân sát hạch phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan, an toàn và được sự đồng ý của Trưởng ban quản lý sát hạch.