vanban.org

Điều 4. Quản lý đào tạo lái xe — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2016 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 12/09/2016
Gia Lai Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1, máy kéo nhỏ hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2010/QĐ-UBND
22/09/201639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 62/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý đào tạo lái xe

1. Các cơ sở đào tạo được Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai cấp Giấy phép đào tạo lái xe mới được tuyển sinh, đào tạo lái xe hạng A1.

2. Giáo viên giảng dạy lái xe tại các lớp đào tạo lái xe hạng A1 phải có thêm khả năng truyền đạt bằng tiếng Jarai hoặc Bahnar (phù hợp với đa số đồng bào dân tộc thiểu số trong lớp học). Trường hợp cơ sở đào tạo không có giáo viên biết tiếng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải hợp đồng với người biết tiếng Việt và tiếng đồng bào dân tộc thiểu số để cùng tham gia giảng dạy.

3. Có đủ giáo trình giảng dạy, tài liệu ôn tập để đào tạo lái xe hạng A1 do Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai ban hành.

4. Các lớp đào tạo lái xe hạng A1 được phép tổ chức tại xã (phường, thị trấn); địa điểm tổ chức lớp học có thể chọn như: Hội trường, phòng học của các trường phổ thông trên địa bàn, nhà văn hóa, …

5. Điều kiện đối với người học lái xe

- Là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp hiện đang cư trú tại tỉnh Gia Lai.

- Đủ tuổi, sức khỏe theo quy định.

6. Hình thức đào tạo lái xe

Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra.

7. Hồ sơ của người học lái xe

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (đối với người hiện tại không đọc, không viết được tiếng Việt sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2), được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND xã) nơi cư trú xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp; cá nhân chịu trách nhiệm về việc cam kết của mình trước pháp luật;

- Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.