Điều 7. Chính sách hỗ trợ đầu tư và nguồn vốn đầu tư
1. Đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:
1.1. Đối với bảo vệ rừng, KNTS:
- Bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh các xã biên giới; Bảo vệ rừng các xã nằm trong các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm.
- Bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh các xã còn lại mức hỗ trợ là 100.000 đồng/ha/năm.
1.2. Đối với trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng trồng: Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3. Riêng đối với đất nương rẫy của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại chỗ mà chuyển sang trồng rừng, hộ có đất nương rẫy được Nhà nước hỗ trợ gạo theo Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu.
1.4. Nguồn vốn đầu tư: Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Nghị quyết 30a của Chính phủ và các nguồn vốn khác.
2. Đối với rừng sản xuất:
2.1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận hỗ trợ theo chính sách trồng rừng sản xuất (Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015; Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 của liên Bộ: Kế hoạch & ĐT - Nông nghiệp & PTNT và Tài chính: Hướng dẫn thực hiện quyết định 147/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
2.2. Riêng đối với đất nương rẫy của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại chỗ mà chuyển sang trồng rừng, hộ có đất nương rẫy được Nhà nước hỗ trợ gạo theo Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu.
2.3. Nguồn vốn đầu tư: Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Nghị quyết 30a và các nguồn vốn khác.
3. Chính sách ưu đãi đầu tư: Thực hiện theo quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 06/5/2008 của UBND tỉnh Lai Châu. Nguồn vốn do UBND tỉnh cân đối và đưa vào kế hoạch đầu tư hàng năm của tỉnh.