vanban.org

Điều 4. Nhận tài liệu mật đến: — Quyết định 21/2002/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2010 Thay thế: 16/2010/TT-BNNPTNT · 26/03/2010
Bộ Thuỷ sản Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 15/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 21/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế tiếp bảo vệ bí mật nhà nước cơ quan Bộ Thủy sản · 21/2002/QĐ-BTS
10/05/201016/2010/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 15/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2002/QĐ-BTS › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhận tài liệu mật đến:

1.Mọi tài liệu mật tửi đến Bộ đều phải qua cán bộ bảo mật Phòng Hành chính lưu trữ vào sổ “Tài liệu mật đến” để theo dõi và chuyển đến Chánh Văn phòng Bộ giải quyết. Chánh Văn phòng bộ trình lãnh đạo Bộ tuỳ theo tính chất nội dung công việc đã được Bộ trưởng phân công và được quản lý theo chế độ mật do Nhà nước quy định.

2.Trường hợp tài liệu mật mà bì trong có dấu “chỉ người có tên mới được bóc bì” thì cán bộ bảo mật Phòng Hành chính lưu trữ vào sổ ghi ngoài và chuyển ngay đến người có tên nhận. Nếu người có tên trên bì đi vắng thì báo cáo Bộ trưởng để giải quyết, không được tự động bóc bì.

3.Đối với điện mật, chỉ những người được bộ trưởng giao nhiệm vụ đã được đăng ký danh sách với các cơ quan có thẩm quyền mới được quản lý. Điện mật trong thời gian đang xử lý phải được bảo quản tại két sắt do văn thư của Bộ quản lý. Khi hết thời hạn được phép lưu điện mật tại cơ quan Bộ, cán bộ bảo mật Phòng Hành chính lưu trữ phải làm thủ tục chuyển trả điện mật đó tới cơ quan lưu trữ theo quy định.