vanban.org

Điều 11. Thanh lý, tiêu hủy. — Quyết định 21/2002/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2010 Thay thế: 16/2010/TT-BNNPTNT · 26/03/2010
Bộ Thuỷ sản Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 15/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 21/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế tiếp bảo vệ bí mật nhà nước cơ quan Bộ Thủy sản · 21/2002/QĐ-BTS
10/05/201016/2010/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 15/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2002/QĐ-BTS › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh lý, tiêu hủy.

1.Việc thanh lý, tiêu huỷ các bí mật nhà nước hết thời gian sử dụng cho Chánh Văn phòng bộ trình Bộ trưởng quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Mọi trường hợp thanh lý, tiêu hủy bí mật nhà nước đều phải do hội đồng gồm Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị, Trưởng phòng Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ, người trực tiếp quản lý các bí mật nhà nước được thanh lý, tiêu hủy và cán bộ bảo mật thực hiện. Hội đồng thanh lý tiêu hủy phải lập biên bản thống kê đầy đủ, ghi rõ phương thức tiến hành, người thực hiện.

3.TRong quá trình thực hiện phải tuyệt đối bảo đảm không làm lộ bí mật nhà nước, nếu thanh lý phương tiện, vật thì phải làm thay đổi hình dạng, tính năng tác dụng; nếu tiêu hủy tài liệu thì phải đốt, xé, hoặc nghiền nát tới mức không thể chắp vá lại được.

4.Biên bản thanh lý, tiêu hủy phải lưu tại bộ phận bảo mật cơ quan Bộ.

5.TRong trường hợp cấp thiết phải hủy ngay bí mật nhà nước, nếu không sẽ nguy hại đến chính trị, an ninh, lợi ích quốc gia mà không có điều kiện tổ chức hội đồng thì người nắm giữ bí mật đó có quyền tự tiêu hủy nhưng phải báo cáo bằng văn bản ngay sau khi tiêu hủy cho Bộ trưởng, đề nghị Bộ báo cáo Bộ Công an và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu việc tiêu hủy không chính đáng.