vanban.org

Điều 6. Chế độ xây dựng văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện về công tác quốc phòng — Quyết định 209/2006/QĐ-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2010
Bộ Quốc phòng Ban hành 18/12/2006 Hiệu lực 16/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 209/2006/QĐ-BQP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ xây dựng văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện về công tác quốc phòng

1. Hàng năm, căn cứ vào chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch công tác quốc phòng của cơ quan quân sự cấp trên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tham mưu cho cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành các nghị quyết, chỉ thị về công tác quốc phòng hoặc đưa nội dung thực hiện công tác quốc phòng, quân sự vào Nghị quyết, chỉ thị lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm của cơ quan, tổ chức. Đồng thời trực tiếp xây dựng kế hoạch công tác quốc phòng hàng năm của cơ quan, tổ chức, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt trong quý I của năm.

2. Hàng năm và từng thời kỳ, căn cứ chỉ đạo của cơ quan quân sự có thẩm quyền và sự phân công của người đứng đầu cơ quan, tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc tham gia xây dựng các kế hoạch như sau:

a) Đối với Ban Chỉ huy quân sự các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; cơ quan Trung ương các đoàn thể, các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước chiếm cổ phần chi phối do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức khác do Bộ Quốc phòng quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương):

- Kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

- Kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh;

- Kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân bảo đảm cho nhu cầu quốc phòng và các hoạt động của xã hội;

- Kế hoạch chuyển cơ quan, tổ chức vào các trạng thái quốc phòng.

b) Đối với Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh); các Ban Đảng và cơ quan tương đương thuộc Tỉnh ủy; các tổ chức sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần mà nhà nước chiếm cổ phần chi phối thuộc tỉnh có tổ chức tự vệ từ cấp trung đội trở lên; các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh, tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức khác do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh quyết định thành lập và trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh):

- Kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

- Kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh;

- Kế hoạch chuyển cơ quan, tổ chức vào các trạng thái quốc phòng;

- Kế hoạch xây dựng, huấn luyện hoạt động của lực lượng tự vệ;

- Kế hoạch bảo vệ cơ quan;

- Kế hoạch phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai;

- Kế hoạch phòng không nhân dân;

c) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện):

- Kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ;

- Kế hoạch bảo vệ cơ quan;

- Kế hoạch phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai;

- Kế hoạch phòng không nhân dân;

d) Việc xây dựng hoặc bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các kế hoạch khác (nếu có), thực hiện theo chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.