Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, hải đảo |
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 194.000 | 88.000 | 59.000 |
| - Mẫu giáo | 194.000 | 82.000 | 59.000 |
| 2. Trung học cơ sở | 88.000 | 59.000 | 59.000 |
| 3. Trung học phổ thông | 119.000 | 74.000 | 59.000 |
| 4. Giáo dục thường xuyên | |||
| - Bổ túc Trung học cơ sở | 88.000 | 59.000 | 59.000 |
| - Bổ túc Trung học phổ thông | 119.000 | 74.000 | 59.000 |
Chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.