ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2074/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 30 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2014 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 151/HĐND-CTHĐND ngày 25/9/2014 về việc mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng năm học 2014 - 2015;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 54/TTr-SGDĐT-KHTC ngày 17/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, hải đảo |
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 194.000 | 88.000 | 59.000 |
| - Mẫu giáo | 194.000 | 82.000 | 59.000 |
| 2. Trung học cơ sở | 88.000 | 59.000 | 59.000 |
| 3. Trung học phổ thông | 119.000 | 74.000 | 59.000 |
| 4. Giáo dục thường xuyên | |||
| - Bổ túc Trung học cơ sở | 88.000 | 59.000 | 59.000 |
| - Bổ túc Trung học phổ thông | 119.000 | 74.000 | 59.000 |
Chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện theo quy định, tăng cường quản lý thu, sử dụng học phí chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TT HĐNDTP; - CT, PCT Lê Khắc Nam; - Ban KTNS HĐNDTP; - Như Điều 3; - CVP, PCVP UBNDTP; - CV: GD, TC, TH; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |