Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành các mẫu biểu, thủ tục hướng dẫn các chủ rừng lập hồ sơ chi trả tiền DVMTR, thực hiện tốt kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh đảm bảo chính xác, đúng đối tượng.
Thẩm định kế hoạch thu, chi DVMTR hàng năm của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu, phúc tra nghiệm thu rừng cho các chủ rừng là các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng, các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định.
Thẩm định Phương án quản lý bảo vệ rừng cho các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở chi trả tiền DVMTR.
Chỉ đạo Chi cục kiểm lâm giao Hạt kiểm lâm các huyện, thành phố chủ trì tổ chức nghiệm thu, đánh giá chất lượng rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có cung cấp dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giao đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng đến từng chủ rừng làm căn cứ chi trả DVMTR cho các chủ rừng.
3. Sở Tài chính
Chỉ đạo, hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sử dụng nguồn tài chính theo đúng quy định tại Thông tư số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012, Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Thẩm định dự toán các Dự án, Đề án liên quan đến thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn, chỉ đạo Quỹ vệ và phát triển rừng lập kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện cùng kỳ với việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
5. Sở Công thương
Phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng rà soát, đối chiếu sản lượng điện các Nhà máy thủy điện và cung cấp thông tin (công suất nhà máy, địa điểm đập ngăn nước, thời gian đi vào hoạt động...) để bổ sung những Nhà máy thủy điện mới đi vào hoạt động phải chi trả tiền DVMTR.
6. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh
Lập kế hoạch chi trả tiền DVMTR bao gồm chi phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng; tổng hợp kết quả thu, chi tiền DVMTR toàn tỉnh hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tham mưu đề xuất Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang định mức tiền chi trả DVMTR của các lưu vực của từng năm kế hoạch.
Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ủy thác tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đúng quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ kỹ thuật của huyện, UBND các xã, thị trấn triển khai thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đảm bảo đúng đối tượng, định mức theo kế hoạch.
Chỉ đạo Cơ quan đầu mối thực hiện chi trả cấp huyện, hướng dẫn các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; UBND cấp xã có diện tích rừng cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị chi trả tiền DVMTR theo quy định; phối hợp với Hạt kiểm lâm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả cung ứng DVMTR của các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, tổ, đội bảo vệ rừng trên địa bàn huyện; xây dựng Kế hoạch chi trả DVMTR chung của huyện, thành phố gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.
Trên đây là Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung, các cấp, các ngành gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.