vanban.org

Điều 6. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 2073/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/02/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 06/02/2017
Hà Giang Ban hành 27/09/2013 Hiệu lực 07/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2073/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2073/2013/QĐ-UBND
17/02/201701/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2073/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ vào kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt, Các chủ rừng lập hồ sơ gửi đề nghị xin tạm ứng về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đề nghị tạm ứng:

- Tờ trình xin tạm ứng.

- Danh sách, diện tích các chủ rừng có cung cấp dịch vụ môi trường rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức tạm ứng, số lần tiền tạm ứng:

- Mức tạm ứng: Tối đa 30% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng mà chủ rừng được nhận trong năm kế hoạch.

- Số lần tiền tạm ứng: 01 (một) lần trong năm kế hoạch.