vanban.org

Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. — Quyết định 207/QĐ-NH7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2001 Thay thế: 711/2001/QĐ-NHNN · 25/05/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 01/07/1997 Hiệu lực 16/07/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm · 711/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 207/QĐ-NH7 Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm 1997 · 207/QĐ-NH7
16/07/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 207/QĐ-NH7 › Chương VII › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

BIỂU SỐ 1

TÊN NGÂN HÀNG BÁO CÁO:

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH MỞ, CHẤP NHẬN NỢ VÀ THANH TOÁN
L/C TRẢ CHẬM CỦA NGÂN HÀNG

(Báo cáo tháng... năm 199...)

Vốn tự có cuối kỳ (quy USD):Đơn vị: 1000 USD

  Đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cuối kỳ Dự báo trả nợ kỳ tiếp  
Thời hạn L/C trả chậm Số dư Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp Ngân hàng Tổng giá trị Số chấp nhận ký nợ Số đã trả nợ Số dư L/C trả Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ Doanh nghiệp Ngân hàng Tổng số Trong đó Ghi chú
  L/C trả Tổng số Trong đó chưa thanh thanh toán các L/C trả Tổng số Trong đó cho nước chậm Tổng số Trong đó chưa thanh thanh toán   Các L/C đã Dự kiến số  
  chậm   quá hạn toán cho ngân hàng cho nước ngoài thay doanh nghiệp chậm đã mở   Hàng tiêu dùng Ng. nhiên vật liệu Thiết bị Các hàng hóa khác ngoài     quá hạn toán cho ngân hàng cho nước ngoài thay doanh nghiệp   chấp nhận nợ nhận nợ mới  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
I. Ngắn hạn                                          
(Từ 1 năm trở xuống)                                          
II. Trung và dài hạn (1+2+3)                                          
1. Trên 1 năm đến 5 năm                                          
2. Trên 5 năm đến 12 năm                                          
3. Trên 12 năm                                          
III. Tổng cộng (I + II)                                          
    ..., ngày... tháng... năm...
Lập bảng Kiểm toán Thủ trưởng đơn vị
    (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú (Biểu 1)

Số dư L/C trả chậm (cột 2, cột 14): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã mở chưa thanh toán cho nước ngoài;

Số dư L/C trả chậm đã nhận nợ (cột 3, cột 15): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã chấp nhận nợ với nước ngoài;

Số dư L/C trả chậm quá hạn (cột 4, cột 16): là số tiền đã nhận nợ của các L/C trả chậm đến hạn mà Ngân hàng chưa thanh toán cho nước ngoài;

Doanh nghiệp chưa thanh toán cho Ngân hàng (Doanh nghiệp quá hạn với Ngân hàng - cột 5, cột 17): ghi tổng số tiền các doanh nghiệp còn chưa thanh toán cho Ngân hàng đối với các L/C trả chậm đã đến hạn thanh toán;

Ngân hàng chưa thanh toán cho nước ngoài (cột 6, cột 18): ghi tổng số tiền Ngân hàng phải thanh toán (thay doanh nghiệp) cho nước ngoài; đối với các L/C trả chậm mà các doanh nghiệp bị quá hạn;

Cột 7: là tổng giá trị các L/C trả chậm được Ngân hàng mở trong kỳ báo cáo;

Số chập nhận nợ (cột 8): là tổng giá trị các L/C trả chậm mà Ngân hàng đã nhận nợ trong kỳ báo cáo;

Số đã trả nợ cho nước ngoài (cột 13): là tổng số tiền Ngân hàng trả nợ cho nước ngoài trong kỳ báo cáo.