Điều 7. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Căn cứ thẩm quyền hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (do Ủy ban nhân dân trình), Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát nội dung đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để tham mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, ký ban hành văn bản hướng dẫn. Hồ sơ báo cáo bao gồm các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Tờ trình ban hành văn bản hướng dẫn;
b) Dự thảo văn bản về việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Văn bản đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan (nếu có);
đ) Các tài liệu khác (nếu cần thiết).
2. Các sở, ban, ngành thành phố hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.
3. Việc tiếp nhận, xử lý đề nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và việc đăng tải văn bản hướng dẫn được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 5 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. Việc tiếp nhận, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.