Điều 5. Xây dựng kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành gồm:
a) Kế hoạch triển khai thi hành luật, nghị quyết, pháp lệnh do Chính phủ trình; các văn bản quy phạm pháp luật khác do các cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành trong trường hợp cần thiết.
b) Kế hoạch triển khai thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố (do Ủy ban nhân dân thành phố trình); quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố trong trường hợp cần thiết và được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
2. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành và phạm vi, lĩnh vực quản lý, các sở, ban, ngành chủ trì xây dựng dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chủ động xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Thời hạn xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung của kế hoạch triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.
4. Cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch có trách nhiệm gửi Kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này về Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành để theo dõi, tổng hợp.