vanban.org

Điều 4. Đă ng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo . — Quyết định 2066/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1533/QĐ-UBND · 24/08/2015
Vĩnh Long Ban hành 17/10/2006 Hiệu lực 27/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2066/2006/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đă ng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo .

Căn cứ Khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và Điều 11 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP, ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.

1. Hồ sơ gồm:

- Bản đăng ký hoạt động Hội đoàn tôn giáo (theo mẫu số 3).

- Danh sách những người tham gia điều hành Hội đoàn.

- Nội qui, qui chế hoặc điều lệ hoạt động của Hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý của Hội đoàn.

- Số bộ hồ sơ: hồ sơ lập thành 03 bộ.

2. Trình tự thực hiện:

- Hồ sơ nộp và nhận kết quả tại Phòng Tôn giáo – Dân tộc các huyện, thị  nếu hội đoàn có phạm vi hoạt động trong 01 huyện, thị xã.

Hồ sơ nộp và trả kết quả tại Ban Tôn giáo - Dân tộc tỉnh nếu Hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị.

3. Thời hạn giải quyết:

a) Thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu quá thời gian quy định, các cơ quan có thẩm quyền không có ý khác thì hội đoàn được hoạt động theo nội dung đã đăng ký.