vanban.org

Điều 10. Đă ng ký thuyê n chuyển nơi hoạt động tô n giáo của chức sắc, nhà tu hành . — Quyết định 2066/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1533/QĐ-UBND · 24/08/2015
Vĩnh Long Ban hành 17/10/2006 Hiệu lực 27/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2066/2006/QĐ-UBND › Chương I › Mục 6 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đă ng ký thuyê n chuyển nơi hoạt động tô n giáo của chức sắc, nhà tu hành .

  Căn cứ vào Điều 23 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và Điều 19 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP, ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.

1. Hồ sơ gồm:

- Bản đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo mẫu số 7).

-  Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển.

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi người được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú.

- Số bộ hồ sơ: Lập thành 02 bộ.

2. Trình tự thực hiện:

- Hồ sơ nộp và nhận trả kết quả tại Phòng Tôn giáo – Dân tộc huyện, thị.

3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời gian quy định mà UBND cấp huyện không có ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành có quyền hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký.

- Trường hợp chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự thì hồ sơ thuyên chuyển nộp cho UBND cấp tỉnh nơi đến. Khi chưa có chấp thuận của UBND cấp tỉnh nơi đến thì chức sắc, nhà tu hành không được hoạt động tôn giáo tại nơi định thuyên chuyển đến.