vanban.org

Điều 5. Điều kiện trong hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng có điều kiện — Quyết định 205/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2017 Thay thế: 129/2017/QĐ-UBND · 01/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 11/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 129/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trong sản xuất, kinh doanh về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 129/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 205/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện hoạt động, phân công quản lý trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 205/2008/QĐ-UBND
11/12/2017129/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 11/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 205/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện trong hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng có điều kiện

1. Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.

2. Chủ thể kinh doanh vật liệu xây dựng phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại.

3. Cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

4. Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên trực tiếp mua bán hàng hoá, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm và sức khoẻ theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho bãi chứa vật liệu xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương;

b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hoá, không lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè;

c) Đối với nhóm vật liệu xây dựng thuộc điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy định này không cho phép bày bán tại các phố trung tâm của thành phố, thị xã;

d) Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hoá phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng;

đ) Đối với nhóm vật liệu xây dựng thuộc điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định này phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng hoá;

e) Đối với nhóm vật liệu xây dựng thuộc điểm c khoản 1 Điều 3 của Quy định này phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người và vật liệu.

6. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ  khoản 5 Điều 5 của Quy định này.

7. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.

Ngoài các điều kiện nêu trên thì thực hiện theo Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.