Điều 3. Danh mục các sản phẩm vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng.
1. Những sản phẩm vật liệu xây dựng có điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP, bao gồm 3 nhóm sau:
a) Vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm: gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, ngói lợp, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bêtông thương phẩm, bêtông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốppha, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh;
b) Các loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót ép, cót;
c) Vật liệu xây dựng có mùi hoá chất độc hại, gây bụi gồm: sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi trong bể.
2. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng: bao gồm các trạm tiếp nhận, kho bãi tồn trữ, cửa hàng trưng bày giới thiệu vật liệu xây dựng, cửa hàng giao dịch, buôn bán vật liệu xây dựng.