Điều 5. Phát triển thủy sản - nông - lâm:
1. Tăng cưòng công tác quản lý nghề cá theo tịnh thần Nghị định số 86/2001/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư hưóng dẫn số 02/2002/TT-BTS của Bộ Thủy sản và Chỉ thị số 04/CT của UBND thành phố Đà Nằng. Tiếp tục chuyển đổi nghề cá theo hưđng khai thác hải sản chủ yéu tập trung vùng xa bò, hạn chế tối đa vùng ven bờ nhằm tái tạo nguồn lợi thuỷ sản, theo đó phát triển nhanh số lượng tàu cá công suất lớn từ 90CV trỗ lên và cải hoán nâng cấp tàu cá công suất nhỏ dể vươn khơi, xây dựng Đoàn tàu tham gia đánh cá vùng đánh chung Vịnh Bắc bộ theo Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và hiệp định nghề cá giữa Việt Nam và Trung Quốc. Tổ chức đào tạo huấn luyện nghề nghiệp khai thác, theo hướng chuyển đổi phát triển nghề mđi, tạo nguồn nguyên liệu chế biến xuất khẩu và nâng cao hiệu quả nghề cá. Tích cực thực hiện các biện pháp thu hồi nợ của Chương trình đánh bắt xa bờ. Chuẩn bị khỏi công xây dựng Khu nuôi tôm công nghiệp Trường Định - Hòa Liên, đồng thòi tạo các mô hình nuôi thủy sản xen canh tăng thu nhập cho nông dân trên đơn vị diện tích, góp phần giảm nghèo, nhất là vùng trung du, miền núi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp - dịch vụ thủy sản Thọ Quang, chậm nhất đến quý II năm 2005 hoàn thành, triển khai nhanh việc bó trí các cơ sỏ sản xuất kinh doanh dịch vụ nghề cá vào Khu dịch vụ Âu thuyền Thọ Quang nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ cho tàu cá khi đưa Âu thuyền vào hoạt động.
2. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh té trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm mạnh diện tích trồng lúa, mỏ rộng diện tích trồng ngô lai, trồng rau và các loại cây thực phẩm. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển gióng Nông nghiệp trọng tâm giống lúa, heo hưóng nạc, gióng cá nước ngọt, cây ăn quả, cây lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất. Thực hiện tốt Chương trình cải tạo vưòn tạp, chương trình phát triển cây thực phẩm, phát triển kinh tế trang trại, thực hiện nhanh dự án sản xuất tiêu thụ rau an toàn. Đầu tư xây dựng vùng chuyên canh cây thực phẩm.
Phát triển nông nghiệp theo hưóng tạo vùng sản xuất hàng hóa, tập trung, chuyên canh, tăng năng suất, chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp thuần túy, tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ trong nông nghiệp, tạo bước chuyển biến mới về sản xuất.
Phát triển chăn nuôi toàn diện, kết hợp chăn nuôi truyền thống với chăn nuôi công nghiệp như: nuôi gà công nghiệp, heo công nghiệp, nuôi bò thịt thâm canh... Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng nông thôn và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, đặc biệt ưu tiên đầu tư cho khoa học và công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trưòng trong nước và quốc tế.
Đầu tư nâng cấp các hồ chứa nưđc, triển khai xây dựng hồ chứa nưổc Trung An, nâng cấp các công thủy lợi nhỏ, tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, khai thác hợp lý các nguồn nưóc phục vụ sản xuất, sinh hoạt. Bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, kè chóng sạt lỏ ven sông Túy Loan.
3. Đối mói quản lý ngành lâm nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên rừng và làm giàu rừng. Tham gia quản lý, bảo vệ khôi phục rừng tự nhiên, phát triển trồng rừng phòng hộ và rừng cảnh quan ven biển theo phương thức kết hợp cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu.
Tập trung thực hiện dự án trổng rừng nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; trồng rừng cảnh quan, môi trường Bà Nà, Sơn Trà, Hải Vân nhằm phục vụ phát triển du lịch sinh thái. Tăng cưòng các biện pháp phòng chống cháy rừng, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh để giảm nhẹ tác động bất lợi của thiên tai, quản lý tót việc săn bắt các động vật hoang dã.