vanban.org

Điều 8. Định lượng mua hàng miễn thuế — Quyết định 205/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2003 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2009/QĐ-TTg · 17/02/2009 Sửa đổi, bổ sung: 206/2003/QĐ-TTg · 07/10/2003
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 19/10/1998 Hiệu lực 03/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ban hành Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế · 205/1998/QĐ-TTg
23/10/2003206/2003/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 03/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 195/TTg Ban hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế 1996 · 195/TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 205/1998/QĐ-TTg › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định lượng mua hàng miễn thuế

Sửa đổi bởi 206/2003/QĐ-TTg · hiệu lực 23/10/2003

d. Thủy thủ được mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tầu neo đậu tại cảng Việt Nam để sử dụng trên tầu và ngoài lãnh hải Việt Nam. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại quy định cụ thể mặt hàng và định lượng hàng miễn thuế mà thuỷ thủ được mua cho phù hợp với thời gian tầu neo đậu tại cảng Việt Nam.

Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thủy thủ trong thời gian tầu neo đậu tại cảng Việt Nam được bán theo đơn hàng của thuyền trưởng hoặc của người đại diện tầu để sử dụng trên taàu.

Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuỷ thủ cho hành trình tiếp theo được bán theo đơn hàng của thuyền trưởng hoặc của người đại diện tầu. Số hàng hoá này chịu sự giám sát của Hải quan cho đến khi tàu rời cảng.