vanban.org

Điều 7. Đối tượng, điều kiện bán hàng tại Cửa hàng miễn thuế — Quyết định 205/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2003 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2009/QĐ-TTg · 17/02/2009 Sửa đổi, bổ sung: 206/2003/QĐ-TTg · 07/10/2003
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 19/10/1998 Hiệu lực 03/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ban hành Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế · 205/1998/QĐ-TTg
23/10/2003206/2003/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 03/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 195/TTg Ban hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế 1996 · 195/TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 205/1998/QĐ-TTg › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối tượng, điều kiện bán hàng tại Cửa hàng miễn thuế

a) Bán hàng cho khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định tại Quy chế này, khi khách xuất trình hộ chiếu đã được phép xuất nhập cảnh.

b) Bán trực tiếp trên máy bay cho khách trên các chuyến bay quốc tế của Hàng không Việt Nam, của các hãng Hàng không được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

c) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình sổ mua hàng kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp nếu mua hàng cho cá nhân; sổ mua hàng kèm theo công hàm hoặc giấy giới thiệu của cơ quan nếu mua hàng cho cơ quan.

d) Người nước ngoài, Việt kiều và người Việt Nam chờ xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu hợp lệ, vé đã đăng ký ngày xuất cảnh để đăng ký mua hàng. Hàng được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh khi khách đã làm xong thủ tục xuất cảnh.