vanban.org

Điều 1. Quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, gồm: — Quyết định 203/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2016/NĐ-CP · 15/03/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 31/08/2006 Hiệu lực 27/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg Về việc quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội · 203/2006/QĐ-TTg
01/05/201614/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 27/09/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 183/HĐBT Về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với phụ nữ có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội 1982 · 183/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 203/2006/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, gồm:

1. Trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ gồm 09 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bác sĩ (đa khoa và chuyên khoa);

d) Dược sĩ;

đ) Điều dưỡng;

e) Tài chính - ngân hàng;

g) Kế toán;

h) Kỹ thuật mật mã;

i) Ngoại ngữ.

2. Trình độ trung cấp gồm 16 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bưu chính;

d) Y sĩ (đa khoa và chuyên khoa);

đ) Kỹ thuật viên chính y;

e) Y tá trung cấp;

g) Dược sĩ;

h) Y học cổ truyền;

i) Điều dưỡng;

k) Dinh dưỡng và nấu ăn;

l) Tài chính - tín dụng;

m) Kế toán;

n) Kỹ thuật mật mã;

o) Can, vẽ bản đồ;

p) Văn thư, lưu trữ;

q) Xăng dầu.

3. Trình độ sơ cấp gồm 04 ngành nghề:

a) Đài trưởng, báo vụ (15 W trở lên);

b) Điều dưỡng;

c) Dược tá;

d) Can, vẽ bản đồ.