vanban.org

Quyết định số 183/HĐBT Về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với phụ nữ có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2006 Thay thế: 203/2006/QĐ-TTg · 31/08/2006
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 02/11/1982 Hiệu lực 27/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg Về việc quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội · 203/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 183/HĐBT Về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với phụ nữ có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội 1982 · 183/HĐBT
27/09/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/09/2006 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 183/HĐBT NGÀY 2 THÁNG 11 NĂM 1982 VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CẦN CHO QUÂN ĐỘI

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Phụ nữ tuổi từ 18 đến 40 có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội (có danh mục kèm theo) trong thời bình phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thi hành quyết định này.

Điều 3.- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

DANH MỤC

NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CẦN CHO QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 183/HĐBT ngày 2/11/1982
của Hội đồng Bộ trưởng)

1. Bậc đại học

- Bác sĩ nội khoa, ngoại khoa.

- Bác sĩ chuyên khoa các loại.

- Dược sĩ cao cấp.

- Kỹ sư vô tuyến điện các loại.

- Đại học tài chính, ngân hàng.

- Kỹ sư toán máy tính điện tử.

- Đại học ngoại ngữ.

2. Bậc trung học.

- Y tá trung học.

- Y sĩ chuyên khoa các loại.

- Y sĩ thú y.

- Kỹ thuật viên xét nghiệm.

- Dược sĩ trung học.

- Trung học vô tuyến điện, hữu tuyến điện.

- Trung học máy nổ, nguồn các loại.

- Trung học tài chính, ngân hàng.

- Trung học cơ yếu

- Trung học lưu trữ

- Trung học đồ bản.

- Trung học nấu ăn.

- Trung học văn hoá nghệ thuật.

- Trung học máy đo vô tuyến điện.

3. Bậc sơ học.

- Nhân viên xét nghiệm.

- Đài trưởng 15W trở lên.

- Dược tá.

- Thú y

- Nhân viên đánh máy chữ.

- Nhân viên tổng đài

- Nhân viên kế toán tài vụ.

- Nhân viên cơ yếu.

- Nhân viên mã thám.

- Báo vụ 15W trở lên.

- Nhân viên thống kê máy tính điện tử.

- Nhân viên lưu trữ.

- Nhân viên đồ bản.

-Thợ máy nổ.

- Thợ điện nước.

- Thợ điện lạnh.

- Thợ y cụ.

- Thợ sửa chữa vô tuyến điện và hữu tuyến điện.

Mục lục Bấm để đi tới điều