vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ khai thác đường bay mới trong năm đầu tiên — Quyết định 2025/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024
Hải Phòng Ban hành 19/09/2016 Hiệu lực 30/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 2025/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các Hãng hàng không mở đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng · 2025/2016/QĐ-UBND
16/09/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2025/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ khai thác đường bay mới trong năm đầu tiên

1. Đối với đường bay nội địa:

a) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất tối thiểu từ 03 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 30% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên).

b) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất dưới 03 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 20% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên).

c) Các hãng hàng không mở các đường bay nội địa mới nhưng không cam kết tần suất chuyến bay, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm: Hỗ trợ chi phí 15% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ là 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên).

Mức hỗ trợ theo khoản 1, Điều 6 quy định này không vượt quá 5 tỷ đồng/năm/đường bay mới. Mức hỗ trợ 650.000đ/ghế đối với các đường bay dưới 1.200 km và 850.000đ/ghế đối với các đường bay từ 1.200 km trở lên tương đương khoảng 60 - 70% trung bình giá vé thấp nhất trên thị trường tại thời điểm khảo sát.

2. Đối với đường bay quốc tế:

a) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất từ 02 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 25% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác).

b) Các hãng hàng không cam kết mở và khai thác đường bay mới với tần suất dưới 02 chuyến/tuần, thời gian khai thác tối thiểu là 03 năm: Hỗ trợ chi phí 20% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác).

c) Các hãng hàng không mở các đường bay quốc tế mới nhưng không cam kết tần suất chuyến bay, thời gian khai thác tối thiểu là 01 năm: hỗ trợ chi phí 15% số lượng ghế trên mỗi chuyến bay trong năm đầu tiên (mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác).

Mức hỗ trợ theo khoản 2, Điều 6 quy định này không vượt quá 10 tỷ đồng/năm/đường bay mới. Mức hỗ trợ 2.000.000đ/ghế đối với các đường bay trong khu vực Đông Nam Á; 3.000.000đ/ghế đối với các nước khác tương đương khoảng 30 - 40% trung bình giá vé thấp nhất trên thị trường tại thời điểm khảo sát.