Điều 10. Thời gian và phương pháp báo cáo.
1. Thời gian báo cáo quy định đối với cấp huyện, Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức.
a) Báo cáo ngày: từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau.
b) Báo cáo tuần: vào ngày thứ năm tuần trước đến thứ tư tuần sau.
c) Báo cáo tháng:
- Từ ngày 25 tháng trước đến ngày 24 tháng sau.
- Được thực hiện với tất cả các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11; tình hình các tháng 3, 6, 9, 12 được tổng hợp vào báo cáo quý I, 06 tháng, 09 tháng và báo cáo năm.
- Báo cáo cấp huyện, Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức gởi về Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng.
d) Báo cáo quý I, 06 tháng, 09 tháng:
Báo cáo được tính từ ngày 06 tháng 12 năm trước đến ngày 05 của các tháng 3, 6, 9 (tương ứng với từng kỳ báo cáo).
đ) Báo cáo năm:
- Báo cáo được tính từ ngày 06 tháng 12 năm trước đến ngày 05 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo cấp huyện, Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức gởi về Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chậm nhất vào ngày 05 tháng 11 của năm.
- Báo cáo tháng 11, 12 được bổ sung vào báo tổng kết năm của tỉnh.
2. Phương pháp báo cáo:
a) Báo cáo phải gởi đến người chỉ huy trực tiếp và cơ quan quân sự cấp trên bằng các biện pháp, phương tiện nhanh nhất.
b) Báo cáo gởi về tỉnh qua cơ quan Thường trực công tác Quốc phòng (Ban Dân quân tự vệ).
c) Chế độ báo cáo thường xuyên: được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên.
- Báo cáo ngày, tuần: do cán bộ hoặc cơ quan chuyên trách công tác Quốc phòng, DQTV, GDQP tổng hợp trình Thủ trưởng trực ký.
- Báo cáo tháng: do Thủ trưởng Phòng Tham mưu thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban chỉ huy Quân sự huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự xã ký.
- Báo cáo quý, 06 tháng, năm: do Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cơ quan tổ chức, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã ký chịu trách nhiệm.