Điều 50. Cây trồng làm giàu là những loài địa phương hay những loài được dẫn giống từ những vùng sinh thái tương tự có giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng, tăng trưởng nhanh, đặc biệt là tăng trưởng chiều cao. — Quyết định 200/QĐ-KT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Thay thế: 29/2018/TT-BNNPTNT · 16/11/2018
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 200/QĐ-KT › Phần HAI › Chương III › Mục 1 › Điều 50
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất lâm nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Điều 1
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa bao gồm các giải pháp kỹ thuật sau đây:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Đối tượng nuôi dưỡng của rừng bao gồm:
Điều 6
Điều 7. Đối tượng xúc tiến tái sinh bao gồm:
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Khi vận dụng tiêu chuẩn phân loại trên đây, được phép áp dụng những giải pháp có mức độ đầu tư kỹ thuật cao hơn như đã quy định cho từng đối tượng.
Phần HAI — RỪNG GỖ
Chương I — KHAI THÁC RỪNG TÁI SINH
Điều 11. Đối tượng khai thác chọn bao gồm:
Điều 12. Thông qua khai thác chọn phải điều chỉnh rừng luân kỳ sau theo các dạng cấu trúc:
Điều 13. Cỡ đường kính khai thác chọn nhỏ nhất cho phép được xác định theo tuổi thành thục công nghệ của rừng và từng địa phương, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14
Điều 15
Điều 16. Việc bài cây phải căn cứ tài liệu điều tra tài nguyên rừng và bao gồm các bước sau:
Điều 17. Đối tượng khai thác trắng bao gồm rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi, rừng tự nhiên khác tuổi có đủ điều kiện kinh tế kỹ thuật trồng lại rừng có năng suất, chất lượng cao hơn.
Điều 18. Tuổi khai thác trắng là tuổi thành thục công nghệ. Khi xác định tuổi thành thục công nghệ cần tiếp cận tuổi thành thục số lượng của rừng.
Điều 19
Điều 20. Kích thước và bố trí băng chặt, đám chặt:
Điều 21
Điều 22. Tuỳ theo loại rừng, số cây mẹ gieo giống đủ tiêu chuẩn, phân bố đều để lại trên một ha từ 25 - 75 cây. Việc khai thác phải tiến hành vào trước mùa hạt chính.
Điều 23. Kỹ thuật xúc tiến tái sinh và chăm sóc rừng sau khai thác bao gồm:
Điều 24. Sau khi rừng non khép tán phải tác động theo kỹ thuật nuôi dưỡng rừng trồng. Nếu rừng non bị ức chế, phải loại trừ và tận dụng cây mẹ gieo giống.
Điều 25. Bên thi công chặt hạ phải luỗng phát dây leo trước khi chặt cây 3 tháng để đảm bảo an toàn lao động.
Điều 26. Chiều cao gốc chặt kể từ mặt đất không được lớn hơn 1/2 đường kính gốc hoặc chiều cao bành vè. Phải cắt khúc cây gỗ hợp lý nhất theo quy cách sản phẩm.
Điều 27. Công nhân khai thác gỗ ngoài kỹ thuật khai thác và an toàng lao động phải nắm được những yêu cầu cơ bản về lâm sinh để tránh gây tổn hại đến tái sinh và môi trường.
Điều 28. Việc vận xuất sản phẩm ra khỏi lô khai thác phải hoàn thành trong vòng 15 ngày kể từ khi chặt cây cuối cùng. Nếu không kịp vận xuất phải tạm đình chỉ khâu chặt hạ.
Điều 29. Trong vòng 2 tháng kể từ khi hoàn thành việc chặt hạ vận xuất sản phẩm ra khỏi lô, phải dọn rừng theo các nội dung sau:
Điều 30
Chương II — NUÔI DƯỠNG RỪNG
Điều 31
Điều 32. Nuôi dưỡng rừng trồng và rừng tự nhiên đều tuổi phải đạt được các mục tiêu sau:
Điều 33. Việc bài cây chặt nuôi dưỡng phải do kỹ sư lâm sinh chịu trách nhiệm và phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Điều 34. Chặt nuôi dưỡng phải tiến hành các yêu cầu sau:
Điều 35. Cường độ chặt theo 3 mức độ sau:
Điều 36. Thời điểm, số lần và cường độ chặt phải xác định cụ thể tuỳ theo đặc điểm sinh thái loài cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục tiêu sản xuất.
Điều 37
Điều 38. Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này. Tác động kỹ thuật theo những quy định sau:
Điều 39
Điều 40
Điều 41. Kỹ thuật bài cây:
Điều 42. Cường độ chặt được thống chế bằng độ tàn che cho 2 đối tượng sau:
Điều 43. Kỹ thuật chặt hạ cây thực hiện như quy định đối với khai thác chọn và phải triệt để tận dụng gỗ củi và lâm sản.
Điều 44. Phải phát toàn bộ dây leo có hại và cây bụi thảm tươi chèn ép cây tái sinh, băm dập cành ngọn, ngăn chặn sâu bệnh và lửa rùng phát sinh.
Điều 45. Số lần và thời điểm chặt.
Điều 46
Điều 47. Việc thiết kế nuôi dưỡng rừng phải do kỹ sư lâm sinh chịu trách nhiệm. Hồ sơ thiết kế phải được cấp quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 48
Chương III — LÀM GIÀU RỪNG
Điều 49. Mục đích của làm giàu rừng là tận dụng sự hỗ trợ của nền rừng cũ đối với cây trồng để xây dựng rừng với cây trồng làm giàu chiêm ưu thế, hỗn loại với cây sẵn có trong rừng tự nhiên.
Điều 50. Cây trồng làm giàu là những loài địa phương hay những loài được dẫn giống từ những vùng sinh thái tương tự có giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng, tăng trưởng nhanh, đặc biệt là tăng trưởng chiều cao.
Điều 51. Tạo rạch trồng cây:
Điều 52. Xử lý băng chừa.
Điều 53. Mật độ trồng.
Điều 54. Tiêu chuẩn cây trồng.
Điều 55. Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, trồng, chăm sóc, thời vụ trồng theo quy định của trồng rừng, nhưng kích thước hố trồng cây nhỏ nhất là 40 x 40 x 40 cm.
Điều 56. Từ năm thứ tư đến khi cây trồng đạt chiều cao 8m thực hiện một số lần chăm sóc, chặt tỉa cây chồi, cây tạp tái sinh và cành nhánh chèn ép cây trồng trên rạch và trông băng rừng cũ.
Điều 57. Chỉ tiến hành làm giàu theo đám trên những khoảng trống có sẵn trong rừng diện tích từ 2.500 m 2 trở lên.
Điều 58. Trên những khoảng trống việc xử lý thực bì, làm đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc được thực hiện theo các quy định trong các điều 51, 54, 55, 56.
Chương IV — XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN
Điều 59. Xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng hạt được áp dụng đối với rừng nghèo kiệt, rừng sau khai thác trắng, nương rẫy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi, bãi bồi có tiềm năng tái sinh để hình thành rừng tự nhiên.
Điều 60. Xúc tiến tái sinh hạt trên rừng sau khai thác trắng, nương rẫy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi, bãi bồi. Tuỳ điều kiện cụ thể mà áp dụng các biện pháp sau:
Điều 61
Điều 62. Tái sinh chồi được áp dụng đối với rừng có các loài cây có khả năng tái sinh chồi gốc, chồi rễ, chủ yếu nhằm sản xuất gỗ nhỏ, hoặc các chủng loại gỗ khác phù hợp với phẩm chất gỗ do tái sinh chồi.
Điều 63. Tiêu chuẩn rừng áp dụng tái sinh chồi.
Điều 64. Phương thức và phương pháp chặt:
Điều 65. Chăm sóc rừng chồi:
Điều 66. Nuôi dưỡng rừng chồi.
Chương V — PHỤC HỒI RỪNG BẰNG KHOANH NUÔI
Điều 67. Phải lập hồ sơ, đóng mốc bảng phân định ranh giới rõ ràng, giao cho chủ cụ thể để quản lý bảo vệ có hiệu quả.
Điều 68. Trong trường hợp cần thiết, phải xây dựng chòi canh, đường băng cản lửa xanh hoặc trắng hay hàng rào, hào ngăn chặn nạn chăn thả hoang dã. Tổ chức tốt việc tuần tra canh gác.
Điều 69
Chương VI — TRỒNG RỪNG
Điều 70
Điều 71. Chọn loại cây trồng phải căn cứ vào mục tiêu và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đặc tính lâm sinh của cây và điều kiện khí hậu, đất đai của vùng trồng.
Điều 72. Phương hướng kỹ thuật cần áp dụng là thực hiện các biện pháp thâm canh, nông lâm kết hợp và trồng rừng hỗn loại theo hình thức và mức độ phù hợp với khả năng và điều kiện cụ thể.
Điều 73. Cấu trúc rừng trồng phải được xây dựng theo hướng:
Điều 74. Cây trồng chính phải đảm bảo:
Điều 75. Cây hỗn loại với cây trồng chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Điều 76. Cây lương thực, thực phẩm, cây đặc sản rừng, cây công nghiệp hoặc cây ăn quả trồng xen với cây trồng chính phải đảm bảo:
Điều 77. Mật độ trồng rừng phải xác định theo các nguyên tắc:
Điều 78. Ở nơi có mùa khô khắc nghiệt phải xây dựng các băng xanh, băng trắng kết hợp với các đường ranh giới tự nhiên, ranh giới hành chính, quản lý bảo vệ rừng để chống lửa rừng, sâu bệnh, xói mòn.
Điều 79
Điều 80. Nguồn giống sử dụng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Điều 81. Tuỳ điều kiện được phép sử dụng vườn ươm cố định hoặc tạm thời, nền mềm hay nền cứng với quy mô thích hợp nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Điều 82. Vườn ươm nền mềm phải đảm bảo được các điều kiện sau:
Điều 83. Việc gieo cấy cây con phải thực hiện theo các yêu cầu sau:
Điều 84. Việc chăm sóc cây non phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu là:
Điều 85. Phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sinh trưởng của cây, kịp thời phát hiện sâu bệnh và các tác nhân phá hoại khác đối với cây con để có biện pháp phòng chống kịp thời và có hiệu quả.
Điều 86
Điều 87. Việc xử lý thực bì phải được hoàn thành trước khi trồng ít nhất là 1 tháng và tuỳ theo trạng thái thực bì mà chọn cách xử lý:
Điều 88
Điều 89. Thời vụ trồng rừng được xác định vào đầu mùa sinh trưởng hoặc sớm muộn hơn 2 tuần phù hợp với loài cây, cách trồng, đặc điểm khí hậu, đất đai nơi trồng theo các quy định sau:
Điều 90. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác kỹ thuật gieo trồng cần thiết như xé vỏ bầu, đặt rễ và cây ngay thẳng, lấp hố, lèn đất chặt để đảm bảo tỷ lệ sống cao.
Điều 91
Điều 92. Việc chăm sóc rừng được thực hiện từ sau khi trồng đến lúc rừng khép tán, theo quy định sau:
Điều 93. Quản lý và bảo vệ rừng:
Điều 94. Nguyên tắc:
Điều 95. Thiết kế trồng rừng phải được xây dựng và được phê duyệt trước khi trồng ít nhất 4 tháng và phải đạt các yêu cầu sau:
Điều 96. Đơn vị thiết kế trồng rừng là lô hoặc nhóm lô. Diện tích lô từ 1 - 5 ha.
Phần BA — RỪNG TRE NỨA
Chương I — KHAI THÁC - TÁI SINH
Điều 97. Tất cả các loại rừng tre nứa đều phải áp dụng phương thức khai thác chọn từng cây.
Điều 98. Luân kỳ khai thác từ 2 - 4 năm. Cường độ khai thác từ 1/4 đến 2/3 trữ lượng rừng tính theo số cây.
Điều 99. Tuổi cây khai thác của tre nứa ít nhất 3 năm. Nếu có yêu cầu khai thác ở tuổi thấp hơn, phải có quy trình riêng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 100. Được phép khai thác măng làm thực phẩm vào cuối vụ sinh măng khi số lượng măng đã vượt số lượng cây vừa chặt trong năm.
Điều 101
Điều 102. Sau khi khai thác, phải dọn rừng theo các nội dung sau:
Điều 103. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng rừng tre nứa không quy định trong quy phạm này, nhưng khi xây dựng quy trình cho từng loài, từng địa phương, khâu chăm sóc, nuôi dưỡng rừng phải được xây dựng cụ thề.
Chương II — TRỒNG RỪNG MỘT SỐ LOÀI TRE TRÚC
Điều 104
Điều 105. Nguồn giống trồng rừng ở mỗi vùng ưu tiên chọn xuất xứ tại địa phương và phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 106. Trồng các loài tre, trúc chủ yếu bằng hom. Các bộ phận hom gốc, thân, chét, cành của các loài tre, gốc và thân ngầm của trúc cần câu phải có ít nhất 1 chồi ngủ cứng chắc, không bị sâu, kiến, bệnh.
Điều 107. Việc ươm cây hom các loài tre phải thực hiện theo các quy định sau:
Điều 108. Tiêu chuẩn hom xuất vườn:
Điều 109. Các loài tre phải trồng hỗn loại theo băng với cây gỗ tự nhiên giữ lại hoặc trồng mới, theo các quy định sau:
Điều 110. Trúc cần câu trồng thuần loại theo các quy định kỹ thuật sau:
Điều 111. Chuẩn bị đất trồng:
Điều 112. Thời vụ trồng:
Điều 113. Phải thực hiện đầy đủ các kỹ thuật trồng dặm, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng trồng như quy định đối với rừng gỗ và đảm bảo các yêu cầu sau:
Phần BỐN — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 114. Các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp, các chủ rừng có hoạt động kinh doanh liên quan đến rừng sản xuất đều phải tuân thủ quy phạm này.
Điều 115
Điều 116. Các quy phạm, quy trình hướng dẫn kỹ thuật có liên quan đã ban hành trước đây, trái với các điều khoản trong quy phạm này nay không còn giá trị.
Điều 117
Điều 118. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm những điều khoản quy định trong quy phạm này sẽ bị truy cứu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật hiện hành tuỳ theo mức độ thiệt và cương vị công tác./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy