vanban.org

Điều 5. Đối tượng nuôi dưỡng của rừng bao gồm: — Quyết định 200/QĐ-KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 29/2018/TT-BNNPTNT · 16/11/2018
Bộ Lâm nghiệp Ban hành 31/03/1993 Hiệu lực 31/03/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 200/QĐ-KT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng nuôi dưỡng của rừng bao gồm:

1. Rừng trồng hoặc rừng tự nhiên tương đối đều tuổi, ở tuổi từ sau khi rừng khép tán lá đến 2/3 thời gian của chu kỳ kinh doanh.

2. Rừng phục hồi trên mặt đất chặt trắng, nương rẫy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi nhưng hỗn loại và không đều tuổi ở độ tuổi như trường hợp 1; trong tầng cây cao, số cây thuộc các loại phù hợp mục tiêu kinh doanh và có phẩm chất tốt đạt mật độ trên 150 - 200 cây/ha đối với kinh doanh gỗ lớn và 500 - 600 cây/ha đối với kinh doanh gỗ nhỏ hoặc tầng cây tái sinh có số cây có giá trị kinh doanh có triển vọng đạt trên 500 - 600 cây/ha đối với cây gỗ lớn, 1000 - 1200 cây/ha đối với cây gỗ nhỏ (tính từ cây tái sinh có chiều cao lớn hơn 2m).

3. Rừng hỗn loại tự nhiên không đều tuổi sau khai thác chọn trong khoảng thời gian từ 1/3 đến 2/3 luân kỳ chặt chọn nếu thế hệ kế cận và dự trữ có đủ số cây thuộc loài phù hợp mục tiêu kinh doanh và có phẩm chất tốt. Với rừng kinh doanh gỗ lớn, mật độ những cây nói trên phải đạt 150-200 cây/ha trở lên; với rừng kinh doanh gỗ nhỏ, mật độ phải đạt 500-600 cây/ha trở lên.

4. Rừng hỗn loại tự nhiên không đều tuổi sau khai thác chọn không đúng kỹ thuật nhưng có đủ số lượng cây ở tầng cây cao và cây tái sinh thuộc các loài mục đích có triển vọng và phân bổ đều như điểm 2 trên đây.